BÁC HỒ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Văn Duẩn)
  • (QUẢN TRỊ)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSCF0025.jpg 196352_302925389810719_11341169_n.jpg 66420_302128403223751_1837566213_n.jpg 532276_280850708684854_1111517353_n.jpg 59157_280849645351627_1204275712_n.jpg DSCF6286.jpg Trang8jpg_071622.jpg Trang11jpg_071629.jpg 83_TCV_169.jpg Muraille_de_chine_9_modifie.jpg Taj_mahal_9_modifie.jpg Chauau1jpg_032611.jpg ANH_GIA_DINH_150.jpg ANH_GIA_DINH_123.jpg ANH_GIA_DINH_119.jpg 20120113095359rongphunhoa.jpg Cd91qua2.jpg 11092111tet6.jpg Cd91qua1.jpg Photoasang3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Đồng hồ báo giờ

    Thời tiết

    Thời tiết Hà Nội, Việt Nam

    Lịch việt

    Sắp xếp dữ liệu

    Liên kết

    Thư viện

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Trần Cao Vân.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA VĂN 8 HK2 2012-2013

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PGD-HTB
    Người gửi: Nguyễn Đức An (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:25' 11-04-2013
    Dung lượng: 648.9 KB
    Số lượt tải: 1338
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK2 – NĂM HỌC 2012-2013
    MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8
    I. PHẦN VĂN BẢN:
    1. “Nhớ rừng” – Thế Lữ:
    - Thơ mới tám chữ
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự
    - Chỉ ra một số câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.

    2. “Chiếu dời đô” – Lí Công Uẩn:
    - Chữ Hán
    - Chiếu: Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.

    3. “Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn:
    - Hịch: Thể văn nghị luận dùng để cổ động thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
    - Hoàn cảnh ra đời: Trước cuộc kháng chiến Mông – Nguyên lần thứ hai (năm 1285)

    4. “Nước Đại Việt ta” – Nguyễn Trải:
    - Cáo: Thể văn nghị luận dùng để trình bày một chủ trương hoặc công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
    - Bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.

    5. “Bàn về phép học” – Nguyễn Thiếp:
    - Tấu: Một loại văn thư của bề tôi, thần dân gởi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
    - Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.

    6. “Tức cảnh Pác Bó” – Hồ Chí Minh
    - Hoàn cảnh ra đời: Khi Bác hoạt động cách mạng tại Cao Bằng (năm 1941)
    - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

    7. “Đi đường” – Hồ Chí Minh
    - Học thuộc lòng
    - Ý nghĩa: Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

    8. “Vọng nguyệt” – Hồ Chí Minh
    - Hoàn cảnh ra đời: Khi bị bắt giam ở Quảng Tây – Trung Quốc (năm 1942)
    - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả
    - Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm.
    - Học thuộc lòng

    9. “Thuế máu” – Hồ Chí Minh
    - Phương thức biểu đạt: Nghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm
    - Phóng sự
    II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
    1. Các kiểu câu chia theo mục đích nói:
    2. Hành động nói:
    
    3. Lựa chọn trật tự từ trong câu.
    
    III. PHẦN LÀM VĂN: Văn nghị luận
    Một số đề và dàn ý tham khảo

    Đề 1: Một số bạn lớp em đang đua đòi ăn mặc theo lối không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống dân tộc, gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đứng đắn hơn.
    1. Mở bài: Vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và con ngời có văn hoá nói chung và tuổi học trò nói riêng.
    2. Thân bài:
    - Tình hình ăn mặc hiện nay của lứa tuổi học sinh:
    + Đa số các bạn ăn mặc đứng đắn, có văn hoá
    + Tuy nhiên vẫn còn một số bạn đua đòi chạy theo mốt ăn mặc không lành mạnh (kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả)
    - Tác hại của lối ăn mặc không lành mạnh
    + Vừa tốn kém, mất thời gian, ảnh hưởng xấu tới kết quả học tập
    + Thiếu văn hoá, thiếu tự trọng, ảnh hưởng tới nhân cách sống
    - Ăn mặc có văn hoá:
    + Phải phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống văn hoá của dân tộc và hoàn cảnh gia đình.
    + Đó là cách ăn mặc giản dị, gọn gàng, đứng đắn để chứng tỏ mình là người lịch sự, có văn hoá, tôn trọng mình và tôn trọng mọi người
    3. Kết bài: Cần thay đổi lại cách ăn mặc cho phù hợp, lành mạnh, đứng đắn

    Đề 2: Hãy viết một bài văn nghị luận để khuyên một số bạn còn lười học, đi học không chuyên cần.
    1. Mở bài: Lười học là tình trạng phổ biến đối với học sinh hiện nay, nhất là học sinh vùng nông thôn và vùng sâu xa
    2. Thân bài:
    -
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓